Có nên mua Honda Future 2018 trả góp, lãi suất bây giờ bao nhiêu?

Có nên mua Honda Future 2018 trả góp, lãi suất bây giờ bao nhiêu? Bạn ở Hà Nội, đã có việc làm và chứng minh được thu nhập và muốn mua 1 chiếc Honda Future trị giá 30 triệu đồng. Tương tự như trường hợp 1, bạn vẫn phải trả trước tối thiểu 20% giá xe là 6 triệu đồng + 4 triệu đồng tiền đăng ký = 10 triệu đồng. Số tiền tối đa bạn được vay là 80% giá xe, tương đương 24 triệu đồng....

Có nên mua Honda Future 2018 trả góp, lãi suất bây giờ bao nhiêu? Bạn ở Hà Nội, đã có việc làm và chứng minh được thu nhập và muốn mua 1 chiếc Honda Future trị giá 30 triệu đồng. Tương tự như trường hợp 1, bạn vẫn phải trả trước tối thiểu 20% giá xe là 6 triệu đồng + 4 triệu đồng tiền đăng ký = 10 triệu đồng. Số tiền tối đa bạn được vay là 80% giá xe, tương đương 24 triệu đồng. Tuy nhiên, mức lãi suất sẽ có sự khác biệt.

Có nên mua Honda Future 2018 trả góp, lãi suất bây giờ bao nhiêu?

Honda Future là cái tên được nhiều người lựa chọn khi cần tìm một chiếc xe số chất lượng, mức giá vừa phải. Có mặt tại Việt Nam từ năm 1999, Honda Future đã dành được nhiều tình cảm yêu mến của người dùng Việt. Dưới đây, muaxecu.vn xin chia sẻ cho bạn hình thức mua trả góp Future chỉ với 6 triệu đồng.

Đối tượng để được hỗ trợ trả góp khi mua một chiếc xe Honda Future: Công dân Việt Nam. Tuổi từ 18 – 60

Giấy tờ cần thiết để mua trả góp:

Trường hợp 1: Nếu bạn là lao động tự do

  • Chứng minh thư
  • Sổ hộ khẩu
  • Lãi suất 1,99%/tháng
  • Trả trước 20% giá xe. Chiếc Honda Future giá khoảng 30 triệu đồng thì mức trả trước là 6 triệu đồng.
  • Thời gian vay 6 – 36 tháng.

Trường hợp 2: Nếu bạn đã đi làm và chứng minh được thu nhập

  • Chứng minh thư
  • Sổ hộ khẩu
  • Nếu bạn được cơ quan trả lương qua thẻ thì cần có:

+ Sao kê lương 3 tháng gần nhất

  • Nếu bạn được cơ quan trả lương bằng tiền mặt thì cần có:

+ Hợp đồng lao động

+ Bảng lương 1 tháng gần nhất

  • Lãi suất là 1,39%/tháng
  • Trả trước 20% giá trị xe. Chiếc Honda Future giá khoảng 30 triệu đồng thì mức trả trước là 6 triệu đồng.
  • Lưu ý: Nếu bạn có thẻ bảo hiểm y tế (không bắt buộc) thì lãi suất sẽ chỉ còn 0,99%/tháng
  • Thời gian vay 12 – 36 tháng

Đối với trường hợp 1:

Ví dụ bạn ở Hà Nội, là lao động tự do nên không chứng minh được thu nhập nhưng muốn mua 1 chiếc Honda Future. Với giá xe tại đại lý là 30 triệu đồng, bạn phải trả trước tối thiểu 20% giá xe là 6 triệu đồng + 4 triệu đồng tiền đăng ký = 10 triệu đồng. Số tiền tối đa bạn được vay là 80% giá xe, tương đương 24 triệu đồng.

Theo đó, với lãi suất 1,99%/tháng, tiền lãi hàng tháng sẽ được tính như sau: 24 triệu đồng (tiền vay) x 1,99% (lãi suất) = 477,600 đồng. Như vậy, số tiền cả gốc lẫn lãi bạn phải trả mỗi tháng sẽ là 477,600 + (24 triệu: 12) = 2,478 triệu đồng. Số tiền lãi cộng dồn nếu bạn vay trong 1 năm sẽ là 477,600 x 12 = 5,731 triệu đồng.

Đối với trường hợp 2:

Bạn ở Hà Nội, đã có việc làm và chứng minh được thu nhập và muốn mua 1 chiếc Honda Future trị giá 30 triệu đồng. Tương tự như trường hợp 1, bạn vẫn phải trả trước tối thiểu 20% giá xe là 6 triệu đồng + 4 triệu đồng tiền đăng ký = 10 triệu đồng. Số tiền tối đa bạn được vay là 80% giá xe, tương đương 24 triệu đồng. Tuy nhiên, mức lãi suất sẽ có sự khác biệt.

Theo đó, nếu bạn không có bảo hiểm y tế, với lãi suất 1,39%/tháng , tiền lãi hàng tháng sẽ được tính như sau: 24 triệu đồng (tiền vay) x 1,39% (lãi suất) = 333,600 đồng. Vậy số tiền cả gốc và lãi bạn phải trả mỗi tháng nếu vay trong 1 năm là 333,600 + (24 triệu:12) = 2,334 triệu đồng. Số tiền lãi cộng dồn trong 1 năm sẽ là 333,600 x 12 = 4,003 triệu đồng.

– Nếu bạn có thêm bảo hiểm y tế, bạn được vay với lãi suất 0,99%/tháng, tiền lãi hàng tháng sẽ được tính như sau: 24 triệu đồng (tiền vay) x 0,99% (lãi suất) = 237,600 đồng. Vậy số tiền cả gốc và lãi bạn phải trả mỗi tháng nếu vay trong 1 năm là 237,600 + (24 triệu:12) = 2,238 triệu đồng. Số tiền lãi cộng dồn trong 1 năm sẽ là 237,600 x 12 = 2,851 triệu đồng.

Lưu ý: Bạn có thể thanh lý hợp đồng (trả toàn bộ số tiền vay trước thời hạn) bất cứ lúc nào bạn muốn nhưng sẽ mất 4 – 6% giá trị khoản vay gốc và tối thiểu phải từ 1,5 triệu đồng.

Cụ thể, trong tháng đầu tiên vay – tức là bạn chưa trả được kỳ lãi nào mà muốn thanh lý hợp đồng. Bạn sẽ mất 6% khoản vay gốc. Tính như sau: 24 triệu đồng (tiền vay) x 6% = 1,440 triệu đồng. (Chưa thỏa mãn mức tiền tối thiểu phải trả từ 1,5 triệu đồng) vậy bạn sẽ phải trả là 1,5 triệu đồng theo quy định.

Tương tự, nếu bạn muốn thanh lý hợp đồng từ kỳ trả lãi thứ 2 trở đi, mức phí sẽ là 4% giá trị khoản vay còn lại tính như sau: 24 triệu (tiền vay) – 2,238 triệu (kỳ trả lãi đầu tiên có BHYT) x 4% = 870,480 đồng. (Chưa thỏa mãn mức tiền tối thiểu phải trả từ 1,5 triệu đồng) vậy bạn sẽ phải trả là 1,5 triệu đồng theo quy định.

Thông số kĩ thuật xe Honda Future 2018

  • Trọng lượng: 104 kg
  • Kích thước: 1.932 x 711 x 1.092 mm
  • Khoảng cách giữa 2 trục bánh xe: 1.258 mm
  • Độ cao yên: 758 mm
  • Độ cao gầm: 135 mm
  • Thùng xăng: 4,6 lít
  • Lốp trước: 70/90 – 17 M/C 38P
  • Lốp sau: 80/90 – 17 M/C 50P
  • Phuộc trước: Ống lồng, giảm chấn thủy lực
  • Phuộc sau: Lò xo trụ, giảm chấn thủy lực
  • Loại động cơ: Xăng, 4 kỳ, 1 xy-lanh, làm mát bằng không khí
  • Dung tích xy-lanh: 124,8 cc
  • Đường kính x hành trình pít-tông: 52,4 x 57,9 mm
  • Tỷ số nén: 9,3 : 1
  • Công suất tối đa: 7,08 kW, 7.500 RPM (bản không có FI là 7,06 kW)
  • Mô-men cực đại 10,6 N.m, 5.500 RPM
  • Dung tích nhớt máy: 0,9 lít khi rã máy / 0,7 lít khi thay nhớt
  • Hộp số: Cơ khí, 4 số tròn
  • Hệ thống khởi động: Điện/ Đạp chân.

Honda Future 125 Fi là một trong những chiếc xe máy được bán ra nhiều nhất trên thị trường Việt Nam nửa đầu năm. Honda Future là cái tên được nhiều người nhắc đến khi cần tìm một chiếc xe số chất lượng, mức giá phải chăng. Có mặt tại Việt Nam từ năm 1999, Honda Future đã dành được nhiều tình cảm yêu mến của người dùng Việt

 

Có thể bạn quan tâm