Danh sách 4 lưu ý quan trọng nhất khi sinh mổ các mẹ cần biết!

Có thể bạn quan tâm:

  1. Cây mật nhân có thể chữa thoái hóa cột sống?
  2. Cháo cá chép nấu với rau gì ngon nhất cho bé ăn dặm?
  3. Cách khám sức khỏe định kỳ cho cả nhà tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội tháng 10 2020
  4. Các gói khám sức khoẻ định kỳ nhân viên ở TP HCM tháng 10 2020
  5. Thực phẩm tốt cho phụ nữ hiếm muộn và khó thụ thai

Sinh mổ hiện nay là giải pháp sinh nở được áp dụng nhiều nhất cho những ca sinh khó, sinh muộn. Giải pháp phẫu thuật giúp ca sinh nở thuận lợi hơn rất nhiều khi trực tiếp tiến hành phẫu thuật đưa trẻ ra ngoài mà không thông qua đường âm đạo của mẹ, hạn chế những rủi ro nguy hiểm như quấn nhau thai, thai nhi xoay ngược… có thể ảnh hưởng đến tính mạng của mẹ và bé. Cập nhật ngay một số kiến thức cơ bản về phương pháp sinh mổ và cách chăm sóc cơ thể sau khi sinh mổ.

Loading...

Cách thức thực hiện phương pháp sinh mổ

Việc sinh mổ được áp dụng đề phòng cho những trường hợp sinh khó, sinh thường có thể gây ảnh hưởng đến tính mạng nhằm đảm bảo hạn chế mọi rủi ro có thể xảy ra cho mẹ và bé. Tuy vậy phương pháp sinh mổ dù giúp rút ngắn thời gian sinh con nhưng lại ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe về sau cũng như tồn tại nhiều điểm hạn chế, chỉ được áp dụng khi không thể sinh thường. Nếu bạn thắc mắc các bác sĩ tiến hành sinh mổ như thế nào thì có thể hiểu rõ qua các bước sau:

Khi nào cần chọn phương pháp sinh mổ?

Hình thức sinh mổ thực hiện khi bác sĩ tiến hành thủ thuật đưa thai nhi ra khỏi tử cung người mẹ thông qua đường mổ ở bụng dưới. Ngay khi có cơn đau chuyển dạ, bác sĩ sẽ khám và đưa ra chuẩn đoán liệu người mẹ có thể sinh thường hay phải áp dụng sinh mổ. Ngoài ra nếu có rắc rối xảy ra trong quá trình sinh thường, các bác sĩ cũng sẽ lập tức chuyển sang hình thức “mổ cấp cứu” để đảm bảo an toàn.

Sinh mổKhông phải vì e ngại phương pháp sinh thường có quá nhiều đau đớn mà các bà bầu có thể lựa chọn sinh mổ. Các bác sĩ khuyến cáo chỉ những trường hợp sinh khó, có vấn đề xảy ra trong quá trình sinh thường mới chuyển qua sinh mổ. Một số trường hợp cần phải sinh mổ:

Cách chăm sóc sản phụ sau khi sinh mổ đúng chuẩn

Tuy thời gian thực hiện nhanh chóng nhưng thời gian phục hồi sau sinh lại mất nhiều thời gian hơn so với sinh thường. Tùy vào từng bệnh nhân mà thời gian phục hồi thường từ 3 ngày đến 6 tuần tại bệnh viện và nhà riêng. Nếu chăm sóc sai cách có thể ảnh hưởng đến khả năng hồi phục của vết mổ, có thể khiến thời gian hồi phục kéo dài hơn.

Phụ nữ nên ăn gì để sinh con trai? Sinh con 2020 2021 có tốt ko?

Nên ăn gì để sinh con trai?
Thực phẩm nên ănThực phẩm không tốt cho việc sinh con trai
Ớt chuông đỏ, cà rốt, cháo bột yến mạchKhông nên uống rượu bia: người chồng uống nhiều rượu bia không chỉ hủy hoại sức khỏe và tinh thần mà còn làm giảm số lượng và chất lượng của tinh trùng. Điều này khiến khả năng thụ thai thành công thấp hơn nhiều.
Măng tây, đậu Hà Lan, dâu tâyKhông nên hút thuốc lá: Có rất nhiều người đàn ông hút thuốc, đây cũng là một trong những tác nhân giết chết tinh trùng của bạn.
Thịt gà, trứng, hải sản, hạt bí đỏThực phẩm cay nóng và đồ ăn nhanh như: mì tôm, ớt, khoai tây chiên… cũng không tốt cho tinh trùng của người đàn ông.
Rau xanh, quả bơ, các loại đậNgũ cốc, khoai lang không nên ăn loại có thêm trứng và sữa
Cá hồi, cá cơm, hạnh nhân.Rau tươi nên ăn ít rau lá xanh vì giàu Ca
Nguồn đạm: thịt bò, thịt nạc heo, thịt dê, trứng, hàu, tôm, cua, ghẹ, mực, bạch tuộc, sò và các loại cá.Trái cây tươi chỉ tránh ăn hồng ngâm giàu Ca
Nguồn carbonhydrate: Gạo tẻ, gạo lức, các loại đậu, khoai lang, khoai tây, bắp.Hạn chế ăn đậu hạt khô vì giàu Ca
Mật ong: giúp bạn và thai nhi khỏe mạnh, dẻo dai.Không nên uống nhiều sữa nhiều vì giàu Ca
Thịt bò hay cá biển mặn, giàu kali và natri sẽ giúp bạn sinh con trai.Không ăn đường kèm với sữa
Uống trà, caphe, nước khoáng…Không nên ăn nhiểu muối hoặc mắm tôm, mắm ruốc, mắm cá vụn vì giàu Ca
Trái cây tươi như chuối, cam, quít… giàu kali tốt cho việc sinh con trai.Không nên uống tất cả đồ uống có sữa
Khoai tây, nấm, atiso, mùi tây, đậu hà lan, ngô hạt.
Nguồn trái cây và rau xanh: trái cam, trái bơ, trái dưa hấu, chuối, nấm, các loại rau xanh đậm màu.
Các nguồn thực phẩm có nhiều Vitamin C và nhiều Vitamin B có trong các loại trái cây và rau xanh.
Loading...

Bình luận
0

Bình luận

Đăng bình luận